Đang gửi...
  • TV
  • TA

Máng cáp và phụ kiện

Thông tin chi tiết

Máng cáp (cable tray, trunking) hay còn được gọi là máng điện là hệ thống máng đỡ, chứa và bảo vệ dẫn điện, dây cáp điện, cáp mạng khỏi các yếu tố bên ngoài tác động vào, đồng thời cũng làm tăng tuổi thọ của các loại dây dẫn, tạo độ an toàn đối với người sử dụng, cũng như công trình lắp đặt chúng. Thường được sử dụng để lắp đặt cho các công trình cao ốc, văn phòng, trung tâm thương mại, nhà máy, nhà xưởng… 

Đặc tính tiêu chuẩn máng cáp

  • Vật liệu:

    • Tôn đen sơn tĩnh điện
    • Tôn mạ kẽm
    • Inox 201, 304, 316
    • Tôn mạ kẽm nhúng nóng.
  • Kích thước máng cáp:

    • Chiều dài tiêu chuẩn: 2.4m, 2.5m hoặc 3.0m/cây.
    • Kích thước chiều rộng: 50 ÷ 800mm.
    • Kích thước chiều cao: 40 ÷ 200mm.
    • Độ dày vật liệu: 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm, 2.5mm.
  • Màu sắc thông dụng:

    • Trắng, xám, cam
    • Hoặc màu của vật liệu.
       

Máng cáp sơn tĩnh điện

Máng cáp sơn tĩnh điện

Phân loại máng cáp

  • Máng cáp sơn tĩnh điện

    • Được làm hoàn toàn bằng tôn và sơn tĩnh điện, thường được lắp đặt ở các công trình ở trong nhà, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình sử dụng.
  • Máng cáp mạ kẽm

    • Thường được lắp đặt ở trong các công trình ngoài trời hoặc những nơi có môi trường mà kim loại dễ bị tác động ăn mòn, oxy hóa.
  • Máng cáp mạ kẽm nhúng nóng

    • Máng cáp mạ kẽm thường phù hợp với các công trình ngoài trời có kết cấu thép lớn như dàn khoan dầu khí, hệ thống cửa đập thủy điện, các nhà máy công xưởng... và những nơi có môi trường có tính ăn mòn cao.
  • Máng cáp mạ kẽm điện phân

    • Thường được lắp đặt ở trong các công trình ngoài trời hoặc những nơi có môi trường mà kim loại dễ bị tác động ăn mòn, oxy hóa, đảm bảo kết cấu vững chắc và độ bền với thời gian.
  • Máng cáp Inox

    • Có độ bền rất cao không bị tác động của môi trường nên được sử dụng ở những nơi đặc biệt có yêu cầu cao.

Máng cáp mạ kẽm
Máng cáp mạ kẽm

Các loại phụ kiện máng cáp

  • Nối máng cáp

    • Nối máng cáp là phụ kiện dùng để kết nối giữa các đoạn máng với nhau, giữa đoạn máng với phụ kiện, giữa các phụ kiện với phụ kiện.
  • Côn lệch, côn đều

    • Là phụ kiện để nối giữa hai loại máng có kích thước khác nhau.
    • Việc làm côn đều hay côn lệch là phụ thuộc vào vị trí thực tế giữa hai đoạn máng cần kết nối.
  • Co lên, cút lên

    • Cút lên máng cáp là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi lên.
  • Co xuống, cút xuống

    • Cút xuống máng cáp là chi tiết để dẫn hướng cáp đang đi thẳng thành đi xuống.
  • Co ngang, cút ngang, chếch ngang

    • Co ngang máng cáp còn có tên gọi khác là cút L, chức năng rẽ sang trái hoặc sang phải trong hệ thống máng cáp.
    • Hai đầu của cút L có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau và khi không bằng nhau thì bạn phải lưu ý hướng rẽ của chúng là trái hoặc phải. 
  • Tê xuống, tê ngang

    • Tê hay còn gọi là cút T tức ngã 3 được quy ước về tên gọi chữ T đọc theo chiều kim đồng hồ
    • Độ rộng của 3 cạnh chữ T hướng của cút T có thể bằng hoặc khác nhau. 
  • Tư ngang

    • Tư ngang hay còn gọi là chữ thập, là phụ kiện để kết nối tại vị trí rẽ 4 nhánh của máng cáp
    • Độ rộng của 4 cạnh chữ thập có thể bẳng hoặc khác nhau.
  • Co Z máng cáp

    • Mục đích sử dụng: Được sử dụng khi các tuyến máng cáp triển khai trên cùng mặt bằng cần tránh nhau, hoặc đường máng cáp  cần vượt qua các dầm, chuyển cốt trên mặt bằng xây dựng, tránh các hệ thống ống khác như đường ống cứu hỏa, đường ốn nước…
    • Tùy vào cao độ cần vượt tránh mà ống lượn được tính toán gia công nguyên máng cáp hay kết hợp giữa đoạn máng cáp thẳng và các chếch máng cáp để đạt hiệu quả cao nhất.
       

Để biết thêm chi tiết về các sản phẩm máng cáp và phụ kiện, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp đến số Hotline của chúng tôi để được tư vấn và báo giá.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ P69

Sản phẩm nổi bật